Cách định khoản thuế giá trị gia tăng được khấu trừ

đào tạo kế toán thực hành tại thanh hóa

Thuế GTGT là thuế suất của hàng hóa dịch vụ tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Cách định khoản loại thuế này như thế nào? Kế toán ATC xin thông tin đến bạn trong bài viết dưới đây nhé!

đào tạo kế toán thực hành tại thanh hóa Thuế GTGT là thuế suất của hàng hóa dịch vụ tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh của
đào tạo kế toán thực hành tại thanh hóa
  1. Cách định khoản thuế giá trị gia tăng được khấu trừ

1.1. Khi mua vật tư, hàng hóa, TSCĐ dùng vào hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng

Hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, mua bất động sản đầu tư thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ

Kế toán phản ánh giá trị vật tư , hàng hóa nhập kho, chi phí thu mua vận chuyển, bốc xếp, thuê kho bãi.. từ nơi mua về đến doanh nghiệp theo giá thực tế bao gồm giá mua chưa có thuế GTGT đầu vào và thuế GTGT được khấu trừ, ghi

Nợ TK 152: Nguyên liệu, vật liệu

Nợ TK 153: Công cụ, dụng cụ

Nợ TK 156: Hàng hóa

Nợ TK 211: TSCĐ hữu hình

Nợ TK 213: TSCĐ vô hình

Nợ TK 217: Bất động sản đầu tư

Nợ TK 611: Mua hàng (kê khai định kỳ)

Nợ TK 133 (1331, 1332): thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 111, 112, 331: Tổng giá thanh toán

1.2. Khi mua vật tư, hàng hóa, công cụ, dịch vụ dùng ngay vào sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ, sửa chữa TSCĐ, đầu tư XDCB thuộc đối tượng chịu thuế G

Kế toán phản ánh giá trị vật tư, hàng hóa, dịch vụ tính vào chi phí kinh doanh theo giá

mua chưa có thuế GTGT và phản ánh thuế GTGT đầu vào

Nợ Các TK 621, 623, 627, 641, 642, 241, 142, 242…Giá mua chưa có thuế GTGT

Nợ TK 1331: Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 111, 112, 331,….: Tổng giá thanh toán

đào tạo kế toán thực hành tại thanh hóa Thuế GTGT là thuế suất của hàng hóa dịch vụ tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh của
đào tạo kế toán thực hành tại thanh hóa

1.3. Khi mua hàng hóa giao bán ngay cho khách hàng không qua nhập kho

Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán ( giá mua chưa có thuế GTGT)

Nợ TK 1331: Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 111, 112, 331,…: Tổng giá thanh toán

1.4. Khi nhập khẩu vật tư, hàng hóa, TSCĐ

Kế toán phản ánh giá trị vật tư, hàng hóa, TSCĐ nhập khẩu bao gồm tổng số tiền phải thanh toán cho người bán  (Theo tỷ giá giao dịch thực tế hoặc tỷ giá giao dịch bình quân liên ngân hàng do ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ kinh tế, thuế nhập khẩu và thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp (nếu có), chi phí vận chuyển

Trường hợp 1:

Trường hợp hàng hóa nhập khẩu dùng vào hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo PP khấu trừ

+ Nợ TK 152, 156, 211: Giá chưa thuế GTGT hàng nhập khẩu

Có TK 3332: Thuế tiêu thụ đặc biệt

Có TK 3333: Thuế xuất, nhập khẩu

Có TK 33381: Thuế bảo vệ môi trường

Có TK 111, 112, 331,…

+ Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

Nợ TK 1331, 1332: Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 33312: Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước

Trường hợp 2:

Trường hợp hàng hóa nhập khẩu dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, hoặc dùng vào hoạt động sự nghiệp, văn hóa, phúc lợi, dự án…. Được trang trải bằng nguồn kinh phí sự nghiệp, dự án hoặc quỹ khen thưởng,  phúc lợi thì thuế GTGT của hàng hóa nhập khẩu được tính vào giá trị vật tư, hàng hóa, TSCĐ mua vào

Nợ TK 152, 156, 211: Giá có thuế GTGT và thuế nhập khẩu

Có TK 33312: Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước

1.5. Trả lại hàng đã mua hoặc giảm giá do kém chất lượng, không đúng chủng loại,….

Kế toán phản ánh giá trị hàng mua trả lại hoặc giảm giá hàng mua và thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

Nợ TK 111, 112, 331,…: Tổng giá thanh toán

Có TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ của hàng mua trả lại hoặc giảm giá hàng bán

Có TK 152, 153, 156, 211,….Giá mua chưa có thuế GTGT

1.6. Vật tư, hàng hóa, dịch vụ, TSCĐ mua về thuộc đối tượng chịu thuế và không chịu thuế GTGT

Vật tư, hàng hóa, dịch vụ, TSCĐ mua về dùng đồng thời cho sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế và không chịu thuế GTGT nhưng doanh nghiệp không hạch toán riêng được thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

1.6.1. Khi mua vật tư, hàng hóa, TSCĐ

Nợ TK 152, 153, 156, 211, 213: Giá mua chưa có thuế GTGT

Nợ TK 133: Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

Có TK 111, 112, 331,….

1.6.2. Cuối kỳ, kế toán tính và xác định số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và không được khấu trừ

– Nếu số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ ít thì sẽ hạch toán vào giá vốn hàng bán trong kỳ

Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán

Có TK 1331: Thuế GTGT được khấu trừ

– Nếu số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ lớn thì sẽ phân bổ vào giá vốn hàng bán của các kỳ sau

Nợ TK 142: Chi phí trả trước ngắn hạn

Nợ TK 242: Chị phí trả trước dài hạn

Có TK 1331: Thuế GTGT được khấu trừ

+ Định kỳ phân bổ

Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán

Có TK 142, 242: Chi phí trả trước

đào tạo kế toán thực hành tại thanh hóa Thuế GTGT là thuế suất của hàng hóa dịch vụ tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh của
đào tạo kế toán thực hành tại thanh hóa

1.6.3. Vật tư, hàng hóa, TSCĐ mua vào bị tổn thất do thiên tai, hỏa hoạn, bị mất.

Xác định do trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân phải bồi thường thì thuế GTGT đầu vào của số hàng hóa này không được tính vào số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ khi kê khai thuế GTGT phải nộp

– Tổn thất chưa xác định được nguyên nhân chờ xử lý

Nợ TK 1381: Phải thu khác

Có TK 1331, 1332: Thuế GTGT được khấu trừ

– Khi có quyết định xử lý của cấp có thẩm quyền về số thu bồi thường của tổ chức, cá nhân

Nợ TK 111, 334,….Số thu bồi thường

Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán (Nếu được tính vào chi phí)

Có TK 1381: Phải thu khác

Có TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ (Nếu xác định được nguyên nhân và có quyết định xử lý ngay)

1.6.4. Cuối kỳ, kế toán xác định số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và số thuế GTGT  đầu ra khi xác định số thuế GTGT phải nộp trong kỳ

Nợ TK 3331: Thuế GTGT phải nộp

Có TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ

1.6.5. Khi được hoàn thuế xuất khẩu theo quyết định hoàn thuế của cơ quan có thẩm quyền

Nợ TK 111, 112,…: Số tiền được hoàn

Có TK 1331: Thuế GTGT được khấu trừ hoàn thuế

  1. Kết luận về cách định khoản thuế giá trị gia tăng được khấu trừ

– Trường hợp doanh nghiệp mua hàng hóa, dịch vụ dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế GTGT theo PP trực tiếp, hoạt động sự nghiệp thì số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ và được tính vào giá trị của vật tư, hàng hóa, TSCĐ mua vào

– Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ sẽ bù trừ với số thuế GTGT đầu ra trong kỳ

+ Nếu Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ > Số thuế GTGT đầu ra→được khấu trừ tiếp vào các kỳ tiếp theo

+ Nếu Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ < Số thuế GTGT đầu ra→Phải nộp thuế vào NSNN

– Trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua vào không có hóa đơn GTGT hoặc có hóa đơn GTGT nhưng không đúng quy định của pháp luật thì không được khấu trừ thuế (không ghi hoặc ghi không đúng tên, địa chỉ, mã số thuế người bán, tẩy xóa, hóa đơn khống) hoặc những hóa đơn có tổng giá trị thanh toán từ 20.000.000 đồng trở lên nhưng thanh toán bằng tiền mặt

Trên đây là bài viết chia sẽ về cách hạch toán thuế GTGT, chúc các bạn ứng dụng thành công!

đào tạo kế toán thực hành tại thanh hóa

Nếu bạn muốn học kế toán tổng hợp thuế,mời bạn đăng ký khóa học của chúng tôi tại:

TRUNG TÂM ĐÀO TẠO KẾ TOÁN THỰC TẾ – TIN HỌC VĂN PHÒNG ATC

DỊCH VỤ KẾ TOÁN THUẾ ATC – THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP ATC

Địa chỉ:

Số 01A45 Đại lộ Lê Lợi – Đông Hương – TP Thanh Hóa

( Mặt đường Đại lộ Lê Lợi, cách bưu điện tỉnh 1km về hướng Đông, hướng đi Big C)

Tel: 0948 815 368 – 0961 815 368

đào tạo kế toán thực hành tại thanh hóa

Nơi dạy kế toán ở Thanh Hóa

Lop day ke toan thue tai Thanh Hoa

Trung tâm đào tạo kế toán hàng đầu tại Thanh Hóa

Lop day ke toan thue o Thanh Hoa

 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

0961.815.368 0948.815.368 Chat facebook Z Chat zalo