Học kế toán thực tế ở thanh hóa
Trong ngành xây dựng, việc hạch toán và phân bổ Tài khoản 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang theo Thông tư 99 không chỉ là yêu cầu bắt buộc về mặt kế toán mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến giá thành công trình, lợi nhuận và nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp.
Thực tế cho thấy, nhiều đơn vị xây dựng vẫn còn lúng túng trong việc tập hợp chi phí, phân bổ chi phí chung và xác định giá trị dở dang cuối kỳ, dẫn đến sai lệch báo cáo tài chính và rủi ro khi quyết toán thuế.
Bài viết này sẽ hướng dẫn chi tiết cách hạch toán phân bổ Tài khoản 154 theo Thông tư 99 trong ngành xây dựng, từ nguyên tắc tập hợp chi phí, phương pháp phân bổ chi phí sản xuất chung đến cách xác định giá thành công trình đúng quy định.
Nội dung được trình bày rõ ràng, thực tế và bám sát chuẩn mực kế toán, giúp kế toán xây dựng áp dụng chính xác và tối ưu hiệu quả quản lý chi phí.

Phương pháp kế toán Tài khoản 154 trong ngành xây dựng
Tài khoản 154 được áp dụng tại các doanh nghiệp xây lắp để tập hợp chi phí sản xuất và phục vụ tính giá thành sản phẩm xây lắp đã thực hiện trong kỳ. Tùy theo nhu cầu quản lý, doanh nghiệp có thể mở chi tiết tài khoản theo từng loại hình xây lắp như xây lắp công nghiệp, dân dụng… hoặc theo từng sản phẩm xây lắp cụ thể.
Việc tập hợp chi phí và tính giá thành phải thực hiện chi tiết theo từng công trình, hạng mục công trình, và theo các khoản mục chi phí như: nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công và chi phí sản xuất chung. Cách hạch toán này tuân thủ các quy định hiện hành về quản lý đầu tư và xây dựng.
Đối với chủ đầu tư bất động sản, TK 154 cũng được sử dụng để tập hợp chi phí xây dựng thành phẩm bất động sản. Trong trường hợp dự án bất động sản có nhiều mục đích sử dụng (như vừa để bán, vừa để cho thuê hoặc sử dụng nội bộ), cần phân biệt rõ ràng:
Nếu đủ căn cứ để hạch toán riêng và xác định được tỷ trọng giữa phần chi phí xây dựng để bán (thành phẩm bất động sản) và phần chi phí xây dựng bất động sản để cho thuê hoặc làm văn phòng (TSCĐ hoặc BĐSĐT), thì chỉ hạch toán chi phí xây dựng phần để bán vào TK 15 Phần còn lại ghi vào TK 241 – Xây dựng cơ bản dở dang.
Nếu không tách riêng được hoặc không xác định được tỷ trọng chi phí xây dưng cho các cấu phần thảnh phẩm BĐS, TCSĐ hoặc BĐSĐT, thì doanh nghiệp tập hợp toàn bộ chi phí vào TK 241241 – Xây dựng cơ bản dở dang.
Khi dự án hoàn thành và đưa vào sử dụng, căn cứ vào mục đích sử dụng thực tế để kết chuyển chi phí vào đúng đối tượng tài sản phù hợp (thành phẩm BĐS, TSCĐ hoặc BĐS đầu tư).
Cách hạch toán tài khoản 154 trong ngành xây dựng
2.1 Hạch toán tập hợp chi phí xây lắp
a) Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp
Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp bao gồm giá trị thực tế của vật liệu chính, phụ, các cấu kiện, bộ phận rời và vật liệu luân chuyển cấu thành thực thể của sản phẩm xây lắp hoặc giúp cho việc thực hiện và hoàn thành khối lượng xây, lắp (không bao gồm vật liệu phụ dùng cho máy móc thi công hay đã tính vào chi phí chung).
Theo nguyên tắc hạch toán, nguyên liệu, vật liệu sử dụng cho công trình hoặc hạng mục công trình nào thì phải được ghi nhận trực tiếp cho đối tượng đó dựa trên chứng từ gốc, số lượng sử dụng thực tế và và theo giá thực tế xuất kho nguyên liệu, vật liệu.
Khi kết thúc kỳ kế toán hoặc hoàn thành công trình, cần kiểm kê lượng vật tư còn lại tại nơi thi công để ghi giảm trừ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp đã xuất dùng cho công trình/hạng mục công trình đó.
Nếu doanh nghiệp không thể xác định cụ thể chi phí vật liệu cho từng công trình, có thể áp dụng phương pháp phân bổ theo tiêu thức phù hợp.
Doanh nghiệp cần thuyết minh rõ tiêu thức phân bổ trong Báo cáo tài chính.Căn cứ vào Bảng phân bổ vật liệu cho từng công trình, hạng mục công trình, ghi:
Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang (chi phí vật liệu)
Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp trên mức bình thường)
Có TK 621 – Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp.
b) Chi phí nhân công trực tiếp
Doanh nghiệp hạch toán tương tự như trong doanh nghiệp công nghiệp.
c) Chi phí sử dụng máy thi công
Chi phí sử dụng máy thi công bao gồm: toàn bộ chi phí liên quan đến máy móc trực tiếp phục vụ thi công như máy chạy bằng dầu, xăng, điện,…Máy móc thi công là loại máy trực tiếp phục vụ xây lắp công trình.
Đó là những máy móc chuyển động bằng động cơ hơi nước, diezen, xăng, điện,… (kể cả loại máy phục vụ xây, lắp).
Chi phí sử dụng máy thi công có thể phân loại thành chi phí thường xuyên và chi phí tạm thời. Trong đó:
Chi phí thường xuyên cho hoạt động của máy thi công bao gồm: chi phí nhân công điều khiển và phục vụ máy móc; chi phí vật liệu sử dụng; chi phí công cụ, dụng cụ; chi phí khấu hao tài sản cố định; chi phí dịch vụ mua ngoài như sửa chữa nhỏ, điện, nước, bảo hiểm máy móc thiết bị; và các khoản chi phí bằng tiền khác.
Chi phí tạm thời cho hoạt động của máy thi công gồm những khoản như chi phí sửa chữa lớn, bảo dưỡng máy thi công (như đại tu, trùng tu) không đủ điều kiện để ghi tăng nguyên giá; và chi phí xây dựng công trình tạm phục vụ máy thi công như lều, lán, bệ đỡ, đường ray.
Nếu những chi phí này phát sinh trước và liên quan đến nhiều kỳ thì ghi nhận ban đầu vào bên Nợ TK 242 – Chi phí trả trước, sau đó phân bổ dần vào TK 623 – Chi phí sử dụng máy thi công.
Việc tập hợp chi phí và tính giá thành của máy thi công cần được theo dõi riêng biệt cho từng loại máy, đảm bảo phản ánh đúng chi phí thực tế sử dụng (tham khảo chi tiết tại TK 623 – Chi phí sử dụng máy thi công).
Căn cứ vào Bảng phân bổ chi phí sử dụng máy thi công (bao gồm chi phí thực tế cho từng ca máy), kế toán sẽ xác định chi phí phân bổ cho từng công trình, hạng mục công trình và hạch toán như sau:
Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán (số chi phí sử dụng máy thi công trên mức bình thường)
Có TK 623 – Chi phí sử dụng máy thi công.

d) Chi phí sản xuất chung
Khoản mục này phản ánh các chi phí chung phát sinh trong quá trình thi công tại đội, công trường xây dựng. Bao gồm: tiền lương của nhân sự quản lý tại phân xưởng, tổ, đội xây dựng; các khoản trích theo lương như bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn theo tỷ lệ quy định tính trên tiền lương của công nhân trực tiếp xây lắp, nhân viên điều khiển máy thi công và bộ phận quản lý phân xưởng, tổ, đội; chi phí khấu hao tài sản cố định sử dụng chung cho hoạt động của đội; cùng các khoản chi phí khác liên quan đến hoạt động điều hành, giám sát thi công. Khi các chi phí này phát sinh trong kỳ, ghi:
Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có các TK 111, 112, 152, 153, 214, 242, 334, 338,…
Cuối kỳ, căn cứ bảng phân bổ chi phí sản xuất chung để phân bổ và kết chuyển chi phí sản xuất chung cho các công trình, hạng mục công trình có liên quan theo tiêu thức phân bổ phù hợp, ghi:
Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán (phần chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ không tính vào giá thành công trình xây lắp)
Có TK 627 – Chi phí sản xuất chung.
2.2. Hạch toán và kết chuyển chi phí xây lắp
a)Đối với các khoản chi phí thuộc hợp đồng xây lắp đã phát sinh nhưng không thể thu hồi:
Đối với các khoản chi phí thuộc hợp đồng xây lắp đã phát sinh nhưng không thể thu hồi (chẳng hạn hợp đồng không có hiệu lực pháp lý rõ ràng, hoặc bên khách hàng không thể thực hiện nghĩa vụ như đã cam kết…), doanh nghiệp cần ghi nhận ngay vào chi phí trong kỳ, định khoản:
Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán
Có TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
b) Những khoản chi phí phát sinh liên quan trực tiếp đến từng hợp đồng
Những khoản chi phí phát sinh liên quan trực tiếp đến từng hợp đồngcó thể được ghi giảm nếu doanh nghiệp thu được các khoản ngoài doanh thu hợp đồng, ví dụ: bán nguyên vật liệu còn thừa, thanh lý máy móc, thiết bị sau khi kết thúc hợp đồng. Cụ thể:
Nếu nguyên vật liệu thừa được nhập lại kho khi kết thúc hợp đồng xây dựng:
Nợ TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu (theo giá gốc)
Có TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
Nếu thu hồi được phế liệu nhập kho:
Nợ TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu (giá trị thu hồi được)
Có TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
Nếu vật tư thừa và phế liệu được bán ngay, không qua kho, ghi giảm chi phí:
Nợ các TK 111, 112, 131,…
Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (33311)
Có TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
Đối với thanh lý máy móc, thiết bị thi công chuyên dùng cho hợp đồng đã khấu hao đủ theo nguyên giá khi kết thúc hợp đồng xây dựng:
Ghi nhận số tiền thu về thanh lý:
Nợ các TK 111, 112, 131,…
Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (33311)
Có TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
Nếu có chi phí phát sinh cho việc thanh lý thiết bị, máy móc
Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1331)
Có các TK 111, 112,…
Ghi giảm Tài sản cố định đã khấu hao hết là máy móc, thiết bị thi công chuyên dùng đã thanh lý, ghi:
Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ
Có TK 211 – TSCĐ hữu hình
c) Khi kết thúc kỳ kế toán, căn cứ vào giá thành sản phẩm xây lắp hoàn thành thực tế đã (bàn giao từng phần hoặc toàn bộ); hoặc bàn giao cho doanh nghiệp nhận thầu chính:
Trường hợp sản phẩm xây lắp đã bán hoặc bàn giao cho nhà thầu chính:
Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán
Có TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
Trường hợp sản phẩm xây lắp hoàn thành nhưng chưa bàn giao hoặc đang chờ tiêu thụ (ví dụ: nhà xây để bán),căn cứ vào giá thành sản phẩm xây lắp hoàn thành, ghi:
Nợ TK 155 – Sản phẩm
Có TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.
Khi doanh nghiệp ước tính hoặc xác định số dự phòng phải trả về chi phí bảo hành công trình xây dựng theo mức quy định của pháp luật về xây dựng trên cơ sở doanh thu dịch vụ xây dựng đã thực hiện trong kỳ, ghi:
Nợ TK 641 – Chi phí bán hàng
Có TK 352 – Dự phòng phải trả (3522).
Hy vọng những hướng dẫn trong bài viết đã giúp bạn hiểu rõ hơn về cách vận dụng Tài khoản 154 trong thực tế xây dựng.
Việc tổ chức hạch toán khoa học ngay từ đầu sẽ là nền tảng vững chắc cho công tác quyết toán công trình, lập báo cáo tài chính và quản trị chi phí hiệu quả lâu dài.

TRUNG TÂM ĐÀO TẠO KẾ TOÁN THỰC TẾ – TIN HỌC VĂN PHÒNG ATC
DỊCH VỤ KẾ TOÁN THUẾ ATC – THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP ATC
Địa chỉ:
Số 01A45 Đại lộ Lê Lợi – Đông Hương – TP Thanh Hóa
( Mặt đường Đại lộ Lê Lợi, cách bưu điện tỉnh 1km về hướng Đông, hướng đi Big C)
Tel: 0948 815 368 – 0961 815 368

Trung tam dao tao ke toan thue o Thanh Hoa
Nơi học kế toán thực hành chất lượng ở Thanh Hóa









