Hoc ke toan cap toc tai thanh hoa
Trong hoạt động kế toán và quản trị tài chính, doanh thu là chỉ tiêu trung tâm phản ánh kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong một kỳ. Khi Thông tư 99/2025/TT-BTC chính thức thay thế Thông tư 200/2014/TT-BTC từ ngày 01/01/2026, việc hiểu đúng bản chất doanh thu, công thức tính và điều kiện ghi nhận càng trở nên quan trọng để đảm bảo tuân thủ và minh bạch tài chính.
Tổng quan về doanh thu
1.1. Khái niệm doanh thu
Theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14):
Doanh thu là tổng giá trị lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán từ hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường, làm tăng vốn chủ sở hữu.
Hiểu một cách thực tế, doanh thu là tổng giá trị tiền hoặc tài sản doanh nghiệp có quyền hưởng từ việc bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, không bao gồm các khoản thu hộ Nhà nước như thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
Doanh thu giúp phản ánh:
- Quy mô hoạt động
- Khả năng tạo nguồn thu
- Nền tảng hình thành lợi nhuận

1.2. Vai trò của doanh thu đối với doanh nghiệp
Thước đo hiệu quả kinh doanh
Doanh thu cho biết doanh nghiệp bán được bao nhiêu giá trị trong kỳ. Tuy nhiên, để đánh giá đầy đủ hiệu quả, cần phân tích song song với chi phí và lợi nhuận.
Cơ sở tính lợi nhuận
Công thức cơ bản:
Lợi nhuận = Doanh thu – Tổng chi phí
Doanh thu tăng nhưng chi phí tăng mạnh có thể vẫn dẫn đến thua lỗ.
Nguồn lực phát triển dài hạn
Doanh thu tạo điều kiện để doanh nghiệp:
- Trang trải chi phí vận hành
- Thanh toán nghĩa vụ tài chính
- Tái đầu tư mở rộng hoạt động
1.3. Phân biệt doanh thu, doanh số và lợi nhuận
| Tiêu chí | Doanh thu | Doanh số | Lợi nhuận |
| Bản chất | Giá trị ghi nhận kế toán | Khối lượng/giá trị bán ra | Phần còn lại sau khi trừ chi phí |
| Công thức | Giá bán × Số lượng | Số lượng × Giá bán | Doanh thu – Chi phí |
| Mục tiêu đo lường | Quy mô và giá trị | Sản lượng bán | Khả năng sinh lời |
Doanh số thiên về sản lượng; doanh thu là chỉ tiêu kế toán; lợi nhuận phản ánh hiệu quả cuối cùng.
Công thức xác định doanh thu
2.1. Trường hợp bán hàng hóa
Công thức chung:
Doanh thu = Giá bán × Số lượng tiêu thụ
Ví dụ:
500 sản phẩm × 200.000 đồng = 100.000.000 đồng (chưa bao gồm VAT).
2.2. Trường hợp cung cấp dịch vụ
Doanh thu = Số khách hàng × Mức phí dịch vụ
Ví dụ:
30 khách hàng × 3.000.000 đồng/tháng = 90.000.000 đồng.
Lưu ý: Chỉ ghi nhận khi đáp ứng đầy đủ điều kiện ghi nhận theo quy định.

Nguyên tắc và điều kiện ghi nhận doanh thu
Theo Thông tư 99/2025/TT-BTC, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ được phản ánh tại Tài khoản 511 và phải tuân thủ các nguyên tắc cụ thể.
3.1. Điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng
Doanh thu được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn:
- Đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn với quyền sở hữu hàng hóa
- Không còn quyền quản lý hoặc kiểm soát hàng hóa
- Doanh thu xác định được một cách tương đối chắc chắn
- Có khả năng thu được lợi ích kinh tế
- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch
3.2. Điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ
Bao gồm các tiêu chí:
- Doanh thu xác định chắc chắn
- Có khả năng thu lợi ích kinh tế
- Xác định được phần công việc đã hoàn thành tại thời điểm báo cáo
- Xác định được chi phí phát sinh và chi phí hoàn thành
Các khoản làm giảm doanh thu
Theo quy định mới, các khoản giảm trừ doanh thu gồm:
- Chiết khấu thương mại
- Giảm giá hàng bán
- Hàng bán bị trả lại
Không bao gồm thuế GTGT đầu ra.
Công thức xác định:
Doanh thu thuần = Doanh thu ghi nhận – Các khoản giảm trừ
Phân loại doanh thu trong doanh nghiệp
5.1. Doanh thu từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ
Nguồn thu chủ yếu từ hoạt động kinh doanh cốt lõi.
5.2. Doanh thu hoạt động tài chính
Bao gồm lãi tiền gửi, cổ tức, lãi đầu tư, chênh lệch tỷ giá và các khoản thu tài chính khác.
5.3. Doanh thu nội bộ
Phát sinh giữa các đơn vị trực thuộc trong cùng doanh nghiệp hoặc tập đoàn (khi lập báo cáo hợp nhất phải loại trừ).
5.4. Doanh thu khác
Khoản thu không thường xuyên như thanh lý tài sản, chuyển nhượng dự án.
Những sai sót thường gặp về doanh thu
- Nhầm lẫn giữa tiền nhận trước và doanh thu
- Ghi nhận sai thời điểm chuyển giao
- Gộp thuế GTGT vào doanh thu
- Không hạch toán khoản giảm trừ đúng kỳ
Những sai lệch này có thể ảnh hưởng trực tiếp đến báo cáo tài chính và nghĩa vụ thuế.
Kết luận
Doanh thu là nền tảng của mọi chỉ tiêu tài chính quan trọng trong doanh nghiệp. Việc hiểu đúng bản chất, công thức tính và điều kiện ghi nhận theo Thông tư 99/2025/TT-BTC giúp doanh nghiệp đảm bảo tính chính xác trong hạch toán, nâng cao chất lượng quản trị và tối ưu hiệu quả kinh doanh trong dài hạn.

TRUNG TÂM ĐÀO TẠO KẾ TOÁN THỰC TẾ – TIN HỌC VĂN PHÒNG ATC
DỊCH VỤ KẾ TOÁN THUẾ ATC – THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP ATC
Địa chỉ:
Số 01A45 Đại lộ Lê Lợi – Đông Hương – TP Thanh Hóa
( Mặt đường Đại lộ Lê Lợi, cách bưu điện tỉnh 1km về hướng Đông, hướng đi Big C)
Tel: 0948 815 368 – 0961 815 368

Noi hoc ke toan hang dau tai Thanh Hoa
Noi hoc ke toan hang dau o Thanh Hoa









